B.cáo tổng kết C.tác K.tra nội bộ năm 2019-2020

Thứ bảy - 10/10/2020 11:15
PHÒNG GD&ĐT THANH OAI
TRƯỜNG MN MỸ HƯNG
Số:    /BC-KTNB-MNMH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mỹ Hưng, ngày 22 tháng 5 năm 2020
 
 

BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ

Năm học 2019 - 2020

           

Căn cứ vào kế hoạch hướng dẫn về công tác báo cáo tổng kết công tác kiểm tra nội bộ về kế hoạch công tác kiểm tra nội bộ trường học năm học 2019 - 2020;
Thực hiện công văn chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo Thanh Oai về việc báo cáo công tác Kiểm tra nội bộ trường năm học 2019 - 2020;
Căn cứ vào kết quả thực tế về công tác kiểm tra nội bộ của nhà trường, trường mầm non Mỹ Hưng báo cáo kết quả công tác kiểm tra nội bộ của nhà trường năm học 2019 - 2020 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH: 
1. Thuận lợi:
Được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng GD&ĐT về công tác thanh kiểm tra. Kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra của ngành giáo dục đối với các nhà trường hàng năm là cơ sở để công tác thanh tra, KTNB của nhà trường tiến hành thuận lợi và đi vào nề nếp.
Đội ngũ làm công tác thanh kiểm tra nội bộ của nhà trường dần được kiện toàn, củng cố về số lượng, đa số năng nổ, nhiệt tình và từng bước hoàn thiện kỹ năng về công tác thanh, kiểm tra.
Quan điểm để nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường là phải kết hợp nhiều biện pháp, trong đó công tác thanh tra, kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên.
Nhà trường hàng năm có kế hoạch thanh kiểm tra chi tiết và được xây dựng khá cụ thể, tạo điều kiện thực hiện tốt kế hoạch đề ra.
Đội ngũ cán bộ cốt cán và đội ngũ giáo viên có chuyên môn hàng năm được kiện toàn và được tập huấn nghiệp vụ, nhìn chung nhiệt tình, có trách nhiệm và năng lực trước công việc.
2. Khó khăn:
Các thành viên trong Ban kiểm tra nội bộ nhà trường đều là giáo viên kiêm nhiệm nhiều việc, phải dạy trực tiếp trên lớp.
Công tác kiểm tra có lúc tiến hành không đồng bộ, không thường xuyên, hoặc theo thời vụ, thiếu chủ động do chồng chéo công việc.
Đội ngũ kiểm tra là những giáo viên thuộc nhà trường, nên trong quá trình đánh giá có phần dễ dàng, dễ bỏ qua.
Năng lực kiểm tra phụ thuộc nhiều vào năng lực cá nhân, phần lớn chưa qua tập huấn một cách bài bản nên gặp nhiều khó khăn khi thanh, kiểm tra.
II. TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG:
1. Ưu điểm:
Đa số cán bộ trong Ban kiểm tra đều có năng lực, kinh nghiệm, uy tín và giàu bản lĩnh. Luôn cố gắng học tập, trau dồi đạo đức cách mạng, nâng cao trình độ lý luận, nghiệp vụ, chuyên môn, có ý thức rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất, đạo đức cá nhân trong sáng, lành mạnh; nói đi đôi với việc làm; hành động có văn hóa; gương mẫu, tiêu biểu trong lối sống sinh hoạt cá nhân; có tinh thần xây dựng và đoàn kết, thống nhất trong nội bộ; tích cực đấu tranh bài trừ tệ tham nhũng, lãng phí, quan liêu; gương mẫu, không lợi dụng chức quyền để vụ lợi.
2. Tồn tại:
Kinh nghiệm làm công tác thanh tra chưa nhiều.
Các nội dung thanh tra chưa sâu, vai trò tư vấn, đánh giá còn mang tính hình thức chưa đi vào sự việc, nội dung cụ thể.
Các thành viên trong Ban KTNB chưa được tập huấn, chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên .
III. HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA:
1. Kiểm tra chuyên ngành:
a. Công tác tuyển sinh:
Căn cứ vào kết quả điều tra số trẻ trong độ tuổi tuyển sinh theo địa bàn được phân công; cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch công tác tuyển sinh năm học 2019 - 2020.
Chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ của nhà trường, đảm bảo đủ chỗ học cho học sinh;
Không có học sinh trái tuyến, sĩ số định biên các lớp đảm bảo so với quy định của Điều lệ trường mầm non;
Tỉ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt tỷ lệ 100%.
Vẫn còn một số học sinh tại địa phương trên địa bàn tuyển sinh đi học trái tuyến ở các trường trong Huyện.
Công tác tuyển sinh chậm kéo dài nhiều ngày.  
b. Kết quả kiểm tra toàn diện giáo viên của đơn vị:
 
STT Họ và tên
Giáo viên
Năm sinh T.độ
đào tạo
Năm vào ngành Kết quả  kiểm tra
Trường PGD&ĐT
1 Hoàng Thị Thi 1985 ĐH 2006 Tốt  
2 Nguyễn T Thu Hồng 1968 TC 1996 Khá  
3 Ngô Thị Nga 1985 ĐH 2005 Tốt  
4 Hoàng Thị Thúy 1991 ĐH 2012 Tốt  
5 Nguyễn Thị Phương 1986 ĐH 2009 Tốt  
6 Tạ Thị Dương 1991 ĐH 2016 Tốt  
7 Nguyễn Thị Thơm 1990 ĐH 2012 Khá  
8 Lê Thị Tâm 1991 ĐH 2012 Khá  
9 Lê Thị Thúy Bình 1973 ĐH 2002 Khá  
10 Kiều Thị Hằng 1982 ĐH 2004 Tốt  
11 Lê Thị Tuyết 1980 ĐH 2000 Khá  
12 Phạm Thị Duyên 1987 ĐH 2008 Tốt  
13 Nguyễn T Tố Hương 1972 ĐH 1992 Khá  
  Kết quả   Xếp loại: Tốt: 6 - TL: 50%
Xếp loại: Khá: 6 - TL: 50%

c. Kết quả kiểm tra chuyên đề hoạt động sư phạm của giáo viên:

 
Tổ-Khối TS
GV
TS GV được KT TS
giờ dự
Xếp loại
Tốt Tỉ lệ % Khá Tỉ lệ % TB Tỉ lệ % Yếu Tỉ lệ %
Khối 5T 11 9 18 7 39 8 44,4 3 16,6 0  
Khối 4T 12 8 16 6 37,5 6 37,5 4 25 0  
Khối 3T 10 8 16 7 44 5 31,3 4 24,7 0  
Khối NT 9 5 10 3 30 5 50 2 20 0  
Cộng 42 30 60 26 43,3 24 40 13 16,7 0  
* Ưu điểm:
100% giáo viên đều có quan điểm chính trị và lối sống đạo đức tốt, chấp hành nghiêm túc các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.
Chấp hành tốt nội quy, quy chế, quy định định của cơ quan đơn vị
Thực hiện đúng quy chế chuyên môn của ngành, có đầy đủ HSSS theo quy định
Tinh thần, thái độ hợp tác trong kiểm tra tốt, chuẩn bị chu đáo.
Đa số GV đều tích cực tham gia các hoạt động giáo dục của trường và các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT do nhà trường tổ chức.
* Hạn chế:
Chưa thường xuyên ứng dụng CNTT vào giảng dạy, còn một số GV chưa biết sử dụng CNTT, ứng dụng chưa hiệu quả
Cách thiết kế các bài dạy khi thực hiện chưa khoa học, chưa phong phú.
Chưa khai thác và sử dụng hiệu quả trang thiết bị, đồ dùng dạy học.
Một số giáo viên vẫn còn hạn chế về phương pháp, chưa chủ động trong tổ chức hoạt động dạy, chưa linh hoạt sử lý các tình huống SP, chưa thường xuyên phát huy tính chủ động và sáng tạo của trẻ, sử dụng đồ dùng còn chưa linh hoạt.
d. Kiểm tra hoạt động tổ- khối chuyên môn: :
+ Ưu điểm:
- Hầu hết các thành viên trong các tổ đều có tinh thần học hỏi, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau.
- Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định
- Xây dựng và triển khai kế hoạch hàng tháng kịp thời, đảm bảo theo yêu cầu.
- Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn đúng quy định, có kế hoạch, có hiệu quả.
- Tổ chức thực hiện các chuyên đề được giao theo kế hoạch.
+ Hạn chế:
- Vẫn còn 1 số tổ trưởng, tổ phó chưa năng động và phát huy được vai trò trách nhiệm đối với tổ.
- Thực hiện chế độ báo cáo chưa kịp thời.
- Chưa có biện pháp và KH chi tiết để giúp đỡ chuyên môn cho đồng nghiệp.
- Việc thiết kế, làm và sử dụng đồ dùng dạy học tự làm còn hạn chế.
e. Kết quả thực hiện công tác nuôi dưỡng và GD trẻ:
* Công tác nuôi dưỡng:
- Tổng số trẻ ăn bán trú tại tr­ường: 453/453 cháu đạt tỷ lệ 100%.
          - Tỷ lệ SDD về cân nặng đầu năm 4,8 % (22 cháu), cuối năm còn 2 % (9cháu). So với đầu năm giảm 2,8% (13 cháu).
- Tỷ lệ trẻ thấp còi đầu năm 5,5 % (25 cháu), cuối năm còn 2,2 % (10 cháu). So với đầu năm giảm 3,3% (15 cháu).
* Công tác giáo dục:
 Kết quả đánh giá chất lượng trẻ cuối năm học theo các tiêu chí của 5 lĩnh vực phát triển, cụ thể nh­ư sau:
+ Nhà trẻ: Tổng 68 cháu được đánh giá:
                   Xếp loại đạt yêu cầu cuối độ tuổi 64 cháu đạt tỷ lệ 94,1%.
                   Xếp loại không ĐYC cuối độ tuổi 04 cháu đạt tỷ lệ 5,9 %.
+ Mẫu giáo: Tổng 385 cháu được đánh giá:
                   Xếp loại đạt yêu cầu cuối độ tuổi 368 cháu đạt tỷ lệ 95,6 %.
                   Xếp loại không ĐYC cuối độ tuổi 17 cháu đạt tỷ lệ 4,4%.
h. Kiểm tra việc mua sắm, bảo quản, sử dụng TBDH:
  * Công tác bảo quản và sử dụng đồ dùng dạy học:
 
Tổng số GV Số GV đã kiểm tra Tỷ lệ % Bảo quản Sử dụng ĐDDH Ghi
chú
Tốt Khá TB Tốt Khá TB
42 42 100% 18 19 5 18 19 5  
- Ưu điểm: Nhà trường đã quan tâm đầu tư mua sắm trang thiết bị đồ dùng phục vụ cho công tác dạy và học của giáo viên và học sinh.
+ Đa số giáo viên sử dụng các thiết bị, đồ dùng dạy học đều đúng quy trình kỹ thuật hướng dẫn.
+ Việc sử dụng đảm bảo tính nguyên tắc phân công trách nhiệm từng bộ phận cụ thể, các thiết bị được lập hồ sơ theo dõi việc sử dụng, bảo quản và sự hao mòn của từng thiết bị.
+ Đa số giáo viên đều biết sắp xếp, bảo quản các thiết bị đồ dùng dạy học khoa học, tranh ảnh sắp xếp đảm bảo dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy
- Hạn chế: Một số giáo viên chưa tích cực nghiên cứu và dành thời gian cho việc đọc và nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn sử dụng các thiết bị đồ dùng.
* Công tác mua sắm:
- Ưu điểm:
+ Nhà trường đã có kế hoạch mua sắm bổ sung các trang thiết bị dạy và học cho giáo viên và các cháu ngay từ đầu năm học.
+ Việc bảo quản và sử dụng TBDH giao cho đồng chí Hiệu phó phụ trách GD quản lí có sự kết hợp và hỗ trợ của nhân viên văn thư. Bộ phận chuyên môn của nhà trường thường xuyên kiểm tra việc sử dụng TBDH của giáo viên thông qua các hoạt động kiểm tra đột xuất và báo trước…
+ Nhiều giáo viên rất tích cực trong việc sử dụng thiết bị - đồ dùng dạy học và sử dụng có hiệu quả.
- Hạn chế:
+ Một số thiết bị chưa được mua sắm kịp thời và đầy đủ để phục vụ giảng dạy.
+ Các điều kiện về CSVC phục vụ công tác bảo quản - sử dụng chưa đầy đủ.
+ Một số giáo viên chưa biết khai thác và sử dụng thiết bị dạy học sẵn có và tự làm.
+ Việc bố trí sắp xếp thiết bị dạy học chưa khoa học, chưa được bảo quản cẩn thận
2. Kiểm tra hành chính:
a. Kiểm tra việc thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua:
  * Triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo:
  Tổ chức ký cam kết thực hiện ngay từ đầu năm học giữa nhà trường, Công đoàn với các nội dung:
+ Cuộc vận động “Hai không”: Nhà trường đã coi là một hoạt động thường xuyên trong nhà trường. Toàn thể giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy và học bằng những giải pháp cụ thể, tích cực ứng dụng CNTT vào giảng dạy để nâng cao kết quả học tập và giáo dục toàn diện. Đổi mới công tác kiểm tra - đánh giá học sinh, kiểm tra - đánh giá đúng thực chất, công khai, công bằng, khách quan, nghiêm túc và có trách nhiệm trên tinh thần “ Tất cả vì học sinh thân yêu”.
+ Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”: Toàn thể CB,GV, NV và học sinh trong toàn trường đã nhận thức sâu sắc về những nội dung cơ bản và những giá trị to lớn của tấm gương  đạo đức Hồ Chí Minh; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức tu dưỡng, rèn luyện và làm theo tấm gương của Người. Thường xuyên tích hợp GD vào các hoạt động hàng ngày của trẻ mọi lúc mọi nơi. “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” là một trong những nhiệm vụ hàng đầu trong công tác chính trị tư tưởng của CB,GV,CNV và học sinh.
+ Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích cực”: Nhà trường đã huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà trường để xây dựng môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của địa phương, ngăn ngừa và phòng chống các dịch bệnh, kịp thời đảm bảo một môi trường sư phạm lành mạnh, an toàn, trong sáng, thân thiện để “ Mỗi ngày các cháu đến trường là một ngày vui”.
Xây dựng kế hoạch, cụ thể thể hóa các nội dung của văn bản, phân công trách nhiệm cho từng bộ phận đoàn thể trong nhà trường.
           b. Kiểm tra việc thực hiện Luật phòng chống tham những; Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:
  Nhà trường đã quán triệt thực hiện theo các văn bản chỉ đạo hướng dẫn của cấp trên, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí trong mọi hoạt động.
  c. Kiểm tra việc đánh giá XLHS, xét hoàn thành chương trình GDMN:
  Nhà trường đã chỉ đạo việc kiểm tra thực hiện các quy định về đánh giá, xếp loại học sinh cuối năm của giáo viên theo đúng quy định.
  Việc quản lý và cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đối với trẻ 5 tuổi đúng quy định, có sổ cấp phát giấy chứng nhận.
  d. Kiểm tra HĐ các bộ phận văn thư, hành chính, thư viện, thiết bị  Y tế.
+ Ưu điểm:
Lập đầy đủ hồ sơ sổ sách, chứng từ, chi đúng, chi đủ, chi kịp thời chế độ chính sách cho CBGVCNV và học sinh.
Thực hiện việc thu, chi đúng theo hướng dẫn của cấp trên.
Tuy nhà trường chưa có phòng y tế riêng, nhưng đã thực hiện tốt việc bảo vệ, chăm sóc sức khỏe học sinh, bố trí mỗi khu đều có góc một y tế tại trường, tạo điều kiện tốt nhất cho y tế học đường thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ.
Đã chỉ đạo nhân viên Văn thư lập đầy đủ hồ sơ, sổ sách theo dõi thiết bị. Thiết bị để ngăn nắp, gọn gàng đúng nơi quy định.
Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh.
+ Hạn chế:
Việc thu nộp các khoản đóng góp của một số PH học sinh chậm, chưa kịp thời.
Việc sử dụng CNTT trong việc lưu trữ, sắp xếp tài liệu của văn thư còn hạn chế.
Chưa có các phòng chức năng, do vậy các bộ phận hành chính phải sử dung chung phòng thiếu không gian làm việc. 
  e. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo:
  Nhà trường đã thực hiện việc tiếp đón ân cần và giải thích chu đáo cặn kẽ đối với dân và phụ huynh học sinh mỗi khi có việc cần liên hệ với nhà trường.
  Trong năm qua nhà trường không có đơn thư kiếu nại.
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ CÔNG TÁC KTNB:
1. Ưu điểm:
Đã thực hiện kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra nội bộ của đơn vị. Có nhận xét, đánh giá và kết luận xếp loại sau mỗi đợt kiểm tra.
Kỷ cương nề nếp được chấn chỉnh có chuyển biến tốt.
Tập thể sư phạm nhà trường nhận thức đúng đắn về ý nghĩa và mục đích của việc thanh kiểm tra nội bộ.
Thực hiện kiểm tra đúng nội dung yêu cầu, khách quan, công khai và nghiêm túc.
Mọi hoạt động của nhà trường được thực hiện nghiêm túc và có nề nếp. Đa số cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường nhiệt tình, thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ trọng tâm của ngành của nhà trường, có ý thức tự học tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ đều đạt từ khá trở lên, không có CB,GV,NV xếp loại yếu, kém.
2. Hạn chế: Một số nội dung kiểm tra chưa đem lại hiệu quả thiết thực.
Hoạt động của tổ chuyên môn chưa có nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giảng dạy.
Chưa có nhiều tiết dạy đạt điểm tối đa.
Trên đây là báo cáo tổng kết công tác kiểm tra nội của trường MN Mỹ Hưng năm học 2019 - 2020. Nhà trường rất mong được sự giúp đỡ và chỉ đạo của Phòng GD&ĐT để công tác kiểm tra nội bộ nhà trường đạt kết quả cao./.
 
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT Thanh Oai (để b/c);
- Lưu VT./.
 
HIỆU TRƯỞNG




Nhữ Thị Thủy



 
                    

 
        
 

Tác giả bài viết: Nhữ Thị Thủy

Nguồn tin: Công tác kiểm tra nội bộ trường học::

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Văn bản mới

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 433 | lượt tải:151
Tin mới
Quảng cáo 2
Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây